clock icon Thứ 2 - Thứ 7: 7h30 - 17h
  • Tiếng Việt
  • English

CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH ICI

Một nền tảng vững bền và tin cậy!

ICI là đối tác giúp bạn cải thiện doanh nghiệp. Với chuyên môn của mình, chúng tôi chuyển giao kiến thức thông qua các công cụ nâng cao hiệu suất, cung cấp thông tin và đào tạo liên tục; chúng tôi giúp khách hàng tuân thủ quy định; đánh giá các quy trình, thủ tục và sản phẩm của khách hàng; đồng thời hỗ trợ cho khách hàng biện pháp đối phó với thách thức hiệu quả nhất.

CHÚNG TÔI SẼ GIÚP BẠN

  • Bước chân vào thị trường mới
  • Phát triển bền vững
  • Tăng độ tin cậy
  • Đơn giản hóa hoạt động kinh doanh
  • Nâng cao hiệu quả
  • Quản lý rủi ro

99+ KHÁCH HÀNG ĐÃ THÀNH CÔNG CÙNG ICI

CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM ĐỊNH TẠI ICI CÓ GÌ TỐT VÀ UY TÍN?

Nhân sự của chúng tôi

Thế mạnh của chúng tôi được xây dựng trên kinh nghiệm, kỹ năng và sự nhiệt tình của đội ngũ chuyên gia và nhà lãnh đạo cấp cao. Qua mỗi dự án chúng tôi học hỏi, trau dồi và tìm kiếm tri thức mới để vững vàng hơn, trưởng thành hơn, trở thành những chuyên gia hàng đầu.

Sự công nhận của chúng tôi

ICI là tổ chức chứng nhận hợp pháp được chỉ định bởi Bộ Khoa học Công nghệ. Chúng tôi đã được đánh giá theo các tiêu chuẩn quốc tế công nhận và hoạt động ở mức tối đa về chất lượng dịch vụ - cung cấp sự đảm bảo chứng nhận một cách đáng tin cậy và khách quan.

Bài bản trong quy trình

ICI thực hiện quy trình hóa kế hoạch đánh giá cho từng giai đoạn, chuyên gia đánh giá, thời gian, thông tin chi tiết về chương trình đánh giá khi thực hiện đánh giá.

Dịch vụ uy tín

Toàn bộ đội ngũ nhân viên của chúng tôi thấu hiểu một điều rằng thành công của chúng tôi nằm trong những giá trị mà chúng tôi đem lại cho khách hàng. Chính vì lẽ đó chúng tôi luôn cam kết mang lại cho khách hàng những giá trị nhiều hơn sự mong đợi.

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN TẠI ICI

Quy trình là một trong những yếu tố tạo nên sự uy tín và chất lượng dịch vụ tại ICI, hiểu được điều này, ICI tối ưu quy trình hằng ngày để chuyên nghiệp hóa hơn trong cách làm việc.

Tiếp nhận yêu cầu đăng ký chứng nhận
Xem xét hồ sơ/phạm vi chứng nhận
Ký kết hợp đồng đăng ký chứng nhận
Xây dựng kế hoạch đánh giá
Tiến hành đánh giá hồ sơ (giai đoạn 1)
Tiến hành đánh giá thực địa (giai đoạn 2)
Thẩm xét hồ sơ đánh giá
Quyết định cấp chứng nhận
Giám sát sau chứng nhận

ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN

TIN TỨC - SỰ KIỆN

Nhi Tran | 26/02/2025

Yếu tố then chốt trong áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Để triển khai và áp dụng ISO 14001:2015 một cách hiệu quả, ngoài sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện quan trọng cần thiết khác. Đặc biệt, sự cam kết mạnh mẽ và chỉ đạo sát sao từ ban lãnh đạo đóng vai trò then chốt, quyết định mức độ thành công trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn này. ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo dõi ảnh hưởng của tổ chức, doanh nghiệp đến môi trường. Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14001 thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được ban hành lần đầu vào năm 1996, lần thứ hai vào năm 2004 và lần thứ ba vào năm 2015. Tại Việt Nam, ngày 31/12/2015, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015. TCVN này được chấp nhận và hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2015. Đây là phiên bản mới nhất và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng thay thế phiên bản cũ. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công ISO 14001:2015 và mang lại những kết quả nhất định. Việc áp dụng thành công hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường mà còn mang lại sự tin tưởng cho khách hàng, nhà đầu tư, công chúng và cộng đồng thông qua minh chứng về cam kết trách nhiệm với môi trường của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, để áp dụng thành công ISO 14001:2015, bên cạnh sự tư vấn, hỗ trợ của các chuyên gia, cần có các điều kiện khác tại doanh nghiệp. Thứ nhất, đó là sự quyết tâm, chỉ đạo chặt chẽ của lãnh đạo doanh nghiệp trong việc triển khai xây dựng và áp dụng ISO 14001:2015. Lãnh đạo cùng với đơn vị tư vấn xác định yêu cầu của tiêu chuẩn và mức độ đáp ứng của doanh nghiệp, hoạch định chính sách, mục tiêu và cam kết về môi trường. Cung cấp đủ nguồn lực cần thiết để đào tạo và thực hiện, triển khai hệ thống quản lý môi trường trong thực tế sản xuất của doanh nghiệp. Thứ hai, người lao động trong doanh nghiệp là yếu tố quyết định sự thành công của hệ thống quản lý. Người lao động cần hiểu được ý nghĩa, mục đích của quản lý môi trường, ý thức trách nhiệm của mình trong công việc được giao, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đối với công việc cụ thể. Thứ ba, trình độ công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp có khả năng kiểm soát các thông số ảnh hưởng đến môi trường. Đồng thời đáp ứng các quy định của nhà nước, của ngành về vấn đề công nghệ, môi trường. Tuy nhiên, quá trình triển khai cũng gặp không ít trở ngại. Có thể kể đến một số trở ngại thường gặp khi doanh nghiệp triển khai ISO 14001:2015 là: Sự cam kết của lãnh đạo và các cấp quản lý không cao; Hiểu biết chưa đầy đủ về môi trường và tác động của chúng tới con người; Xác định không đầy đủ tác động môi trường trong quá trình sản xuất; Công nghệ lạc hậu; Làm theo hình thức mà không chú trọng tới các giá trị cốt lõi của môi trường...

Nhi Tran | 21/02/2025

Bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí với bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2015

Hệ thống quản lý môi trường cung cấp cho tổ chức/doanh nghiệp khuôn khổ để bảo vệ môi trường và ứng phó với các thay đổi của điều kiện môi trường cân bằng với nhu cầu về kinh tế xã hội. Một cách tiếp cận có hệ thống đến quản lý môi trường có thể cung cấp cho cấp quản lý cao nhất thông tin để xây dựng thành công trong thời gian dài và tạo ra các lựa chọn để đóng góp cho sự phát triển bền vững. Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2015 mang đến tổ chức một khuôn khổ để bảo vệ môi trường và ứng phó với các điều kiện môi trường biến đổi cân bằng với nhu cầu về kinh tế - xã hội. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho phép một tổ chức đạt được kết quả dự kiến đặt ra đối với hệ thống quản lý môi trường của mình. Cách tiếp cận có hệ thống để quản lý môi trường có thể cung cấp cho cấp quản lý cao nhất các thông tin để xây dựng thành công trong thời gian dài và tạo ra các lựa chọn để đóng góp vào sự phát triển bền vững. Tiêu chuẩn này cũng như các tiêu chuẩn khác, không nhằm mục đích nâng cao hoặc thay đổi các yêu cầu pháp lý của tổ chức. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình, bản chất và vận dụng vào các khía cạnh môi trường nảy sinh từ các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ do một tổ chức xác định mình có thể kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng có cân nhắc đến quan điểm về vòng đời. Tiêu chuẩn không nêu ra các chuẩn mực cụ thể về kết quả hoạt động môi trường. 5 bước triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2015 như sau: Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý môi trường của tổ chức sao cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nâng cao kết quả hoạt động môi trường của mình. Do vậy, chính sách cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân theo các yêu cầu của luật pháp và yêu cầu khác được áp dụng, về ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc Hệ thống quản lý môi trường, là nền tảng để xây dựng và thực hiện ISO 14001. Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ. Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường Đây là giai đoạn Lập kế hoạch trong chu trình PDCA: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Đánh giá. Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt được sự tuân thủ các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quả môi trường do chính mình lập ra. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm: Xác định yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường mà tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ, các yêu cầu này có thể bao gồm: các yêu cầu pháp luật của quốc tế, quốc gia; các yêu cầu pháp luật của khu vực/tỉnh/ngành; các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương. Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Tổ chức cần xác định các khía cạnh môi trường trong phạm vi Hệ thống quản lý môi trường của mình, có tính đến đầu vào và đầu ra. Đây là hoạt động rất quan trọng trong việc xây dựng và áp dụng ISO 14001:2015. Khi xác định khía cạnh môi trường cần tính đến các hoạt động, quá trình kinh doanh có liên quan đến khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại… hay các vấn đề về ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường đất và nước ngầm… sử dụng nguyên liệu thô và nguồn tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề môi trường của địa phương và cộng đồng xung quanh. Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra. Mỗi chương trình cần mô tả cách thức tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, bao gồm cả thời gian, nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình này. Bước 3: Thực hiện và điều hành Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, quy trình và nguồn lực cần thiết để vận hành Hệ thống quản lý môi trường một cách bền vững. Giai đoạn thực hiện và điều hành đưa ISO 14001 vào hoạt động. Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi, như phân công lại trách nhiệm cho các nhân viên khi hoạt động hoặc sản phẩm của tổ chức thay đổi, hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, hay chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm: Cơ cấu và trách nhiệm: Tổ chức chỉ định một hoặc một nhóm người có trách nhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì Hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các nguồn lực cần thiết; Năng lực, đào tạo và nhận thức: Thực hiện các nội dung đào tạo thích hợp cho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân công, nhóm quản lý dự án và các cán bộ điều hành chủ chốt của nhà máy; Thông tin liên lạc: Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ và bên ngoài nhằm tiếp nhận và phản hồi các thông tin về môi trường và phổ biến thông tin cho những cá nhân/phòng ban liên quan. Các thông tin này thường bao gồm: luật định mới, thông tin của các nhà cung cấp, khách hàng và cộng đồng xung quanh và phổ biến thông tin về hệ thống quản lý môi trường tới người lao động; Tài liệu của ISO 14001 có thể bao gồm: sổ tay, các quy trình và hướng dẫn sử dụng. Theo tiêu chuẩn, có 11 yêu cầu cần được lập thành văn bản và các hướng dẫn công việc. Nếu tổ chức đã áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001, có thể kết hợp 6 quy trình cơ bản của ISO 9001 với ISO 14001; Kiểm soát điều hành: Thực hiện các quy trình điều hành (hướng dẫn công việc để kiểm soát các khía cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sản xuất và hoạt động khác mà đã được tổ chức xác định. Tổ chức cần lưu ý đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến hoạt động và sản phẩm của các nhà thầu và nhà cung cấp; Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp: Thực hiện các quy trình nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động nếu tình trạng đó xảy ra (ví dụ: cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại). Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiện hoạt động vận hành của hệ thống HTQLMT, đây là giai đoạn xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác. Giai đoạn thể hiện bước Kiểm tra trong chu trình PDCA. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm: Giám sát và đo: Tiến hành thủ tục giám sát và đo tiến trình của các dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra, hiệu quả hoạt động của các quá trình so với tiêu chí đã đặt ra, định kỳ kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của mình. Đánh giá sự tuân thủ: Tổ chức cần chứng minh rằng tổ chức đã đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật đã định rõ. Sự không phù hợp và hành động khắc phục và phòng ngừa: Thực hiện các thủ tục nhằm đưa ra hành động khắc phục và phòng ngừa phù hợp khi xảy ra những sự không phù hợp của HTQLMT như các vấn đề về kiểm soát quá trình, không tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật, sự cố về môi trường. Hồ sơ: thực hiện thủ tục lưu giữ hồ sơ của HTQLMT, các hồ sơ có thể bao gồm: hồ sơ về giám sát quá trình; hồ sơ về nhà thầu và nhà cung cấp, hồ sơ về sự cố, các hồ sơ về thử nghiệm và sự chuẩn bị sẵn sàng với các tình huống khẩn cấp, hồ sơ về các cuộc họp môi trường, hồ sơ pháp luật… Đánh giá HTQLMT: thực hiện thủ tục đánh giá HTQLMT và các hoạt động của tổ chức nhằm xác nhận sự tuân thủ với HTQLMT và với tiêu chuẩn ISO 14001. Cần báo cáo kết quả đánh giá tới lãnh đạo cấp cao. Thông thường chu kỳ đánh giá là một năm/1 lần nhưng tần suất có thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các hoạt động. Bước 5: Xem xét của lãnh đạo Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô hình liên quan đến hoạt động xem xét của lãnh đạo về HTQLMT. Quá trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan tới HTQLMT và thông báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước. Mục đích của quá trình xem xét này gồm: Đảm bảo tính phù hợp liên tục của ISO 14001; Xác định tính đầy đủ; Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống; Tạo điều kiện cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường, các quá trình và thiết bị môi trường… Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá trình áp dụng Hệ thống quản lý môi trường cũng như kết quả hoạt động về môi trường, tổ chức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được và cần phải thay đổi những gì. Giai đoạn này là bước Đánh giá trong chu trình PDCA.

Nhi Tran | 19/02/2025

Cập nhật Quy chuẩn chất lượng nước sạch – Những thay đổi quan trọng trong QCVN 01-1:2024/BYT

Nước sạch là yếu tố thiết yếu trong cuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt phù hợp với thực tiễn và yêu cầu mới, Bộ Y tế đã ban hành QCVN 01-1:2024/BYT, thay thế cho QCVN 01-1:2018/BYT. Sự thay đổi này không chỉ nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn, mà còn cập nhật các chỉ tiêu quan trọng phù hợp với điều kiện môi trường và sự phát triển của ngành cấp nước. Theo đó QCVN 01-1:2024/BYT ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sinh hoạt, có hiệu lực từ 01/07/2025. Vậy QCVN 01-1:2024/BYT có những điểm gì khác biệt so với phiên bản trước? Những thay đổi này có tác động như thế nào đến chất lượng nước sạch và các đơn vị cung cấp nước? Hãy cũng tìm hiểu sâu hơn về những cập nhật quan trọng này để hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn nước sạch mới nhất. Lý do ban hành QCVN 01-1:2024/BYT? QCVN 01-1:2024/BYT có hiệu lực từ 01/07/2025 thay thế QCVN 01-1:2018/BYT, xuất phát từ nhu cầu đảm bảo chất lượng nước sạch trong bối cảnh môi trường ngày càng ô nhiễm và sự phát triển của công nghệ xử lý nước. Quy chuẩn mới giúp nâng cao tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nước, phù hợp với các khuyến nghị quốc tế và điều kiện thực tế tại Việt Nam. Những thay đổi chính trong QCVN 01-1:2024/BYT 1. Về thông số nhóm A (Thông số bắt buộc áp dụng): Bổ sung thêm 2 thông số nhóm A là Permanganate và Amoni. Thay đổi ngưỡng giới hạn cho phép đối với chỉ tiêu Coliform nghiêm ngặt hơn. 2. Về thông số nhóm B (Lựa chọn các thông số phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương): Vẫn giữ nguyên 89 thông số nhưng quy chuẩn mới đã cập nhật ngưỡng giới hạn của 10 thông số theo WHO năm 2022 (Coliform tổng số, Amoni, Bari, Bor, Nitrat, Nitrit, Seleni, Trichloroethen, Pentachlorophenol, Formaldehyde). 3. Phương pháp thử nghiệm: Quy chuẩn mới đã cập nhật các phương pháp phân tích thử nghiệm mới theo quy định. Ví dụ: Thông số lấy mẫu: Cập nhật TCVN 8880:2011 (ISO 19458:2006), Chất lượng nước - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật. Thông số Coliform tổng số, E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt: Cập nhật SMEWW 9222I:2023 - Xác định E. coli từ màng lọc phân tích coliform, sử dụng môi trường thạch NA-MUG (Partitioning E. coli from MF Total conforms using NA-MUG agar); TCVN 6187-2:2019 (ISO 9308-2:2012): Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và vi khuẩn coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất; SMEWW 9222B:2023 - Xác định coliform tổng số bằng phương pháp màng lọc sử dụng môi trường M-Endo (Standard Total coliform membrane filter procedure using m- Endo media). Thông số Ph: Cập nhật phương pháp SMEWW 4500-H+-B:2023 - Xác định giá trị pH trong nước bằng phương pháp điện thế (pH by Electrometric method. 4. Phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử thông số chất lượng nước sạch thế nào? Căn cứ theo Điều 5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử thông số chất lượng nước sạch như sau: Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thông số chất lượng nước sạch được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT. Ngoài các phương pháp quy định tại (+), chấp nhận kết quả từ các thiết bị quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước sạch đáp ứng yêu cầu về đặc tính kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Có thể nói việc ban hành và áp dụng QCVN 01-1:2024/BYT bắt đầu từ ngày 01/07/2025  đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt hơn về chất lượng nước sạch. Những tiêu chuẩn mới giúp kiểm soát chặt chẽ hơn các chỉ tiêu vi sinh, hóa học và các chất ô nhiễm nguy hại, đảm bảo nước sinh hoạt an toàn hơn.